Tư vấn môi trường

I.ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC (ĐMC)

  • ĐMC là là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường, làm nền tảng và được tích hợp trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững.
  • Đối tượng phải thực hiện ĐMC:
  1. Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của vùng kinh tế – xã hội, vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế, vành đai kinh tế;
  2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt;
  3. Chiến lược, quy hoạch phát triển khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp;
  4. Chiến lược, quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên quy mô từ 02 tỉnh trở lên;
  5. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh có tác động lớn đến môi trường.

II.ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)

  • Đánh giá môi trường là là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.
  • ĐTM là thủ tục pháp lý bắt buộc phải thực hiện trước khi các dự án được triển khai, xây dựng trong thực tiễn. ĐTM là căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát sự cam kết và tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường.
  • Đối tượng phải thực hiện ĐTM theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP bao gồm: Khai thác, làm giàu quặng khoáng sản độc hại; Luyện kim; tinh chế, chế biến khoáng sản độc hại; phá dỡ tàu biển; Sản xuất giấy, bột giấy, ván sợi (MDF, HDF); Sản xuất hóa chất, phân bón hóa học (trừ loại hình phối trộn); thuốc bảo vệ thực vật hóa học; Nhuộm (vải, sợi), giặt mài; Thuộc da; Lọc hóa dầu; Nhiệt điện than, sản xuất than cốc, khí hóa than, điện hạt nhân; Xử lý, tái chế chất thải; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; Có công đoạn xi mạ, làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất; Sản xuất pin, ắc quy; Sản xuất clinker; Chế biến mủ cao su; Chế biến tinh bột sắn; bột ngọt; bia, rượu, cồn công nghiệp; Chế biến mía đường; Chế biến thủy sản, giết mổ gia súc, gia cầm; Sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử.
  • ĐTM giúp các tổ chức nhận diện, dự báo được các vấn đề môi trường và các rủi ro môi trường từ quá trình triển khai dự án; Từ đó, giúp Tổ chức đưa ra các kế hoạch, chương trình môi trường nhằm phòng ngừa, ứng phó và giảm thiểu tác động tới môi trường, sinh thải và sức khỏe con người với sự phù hợp về mặt quản lý, công nghệ và chi phí một cách hiệu quả nhất. Đặc biệt, thực hiện ĐTM giúp khách hàng, các cơ quan hữu quan, đối tác ghi nhận sự cam kết và trách nghiệm của Tổ chức đối với môi trường, cộng đồng và sự phát triển bền vững.

III. KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

  • KHBVMT là một thủ tục pháp lý bắt buộc đối với các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
  • KHBVMT định hướng Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo các quy định pháp luật môi trường
  • Thẩm quyền xác nhận KHBVMT là UBND cấp huyện; và UBND cấp tỉnh đối với các loại hình công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, phát sinh lượng chất thải, nước thải cao hoặc nằm trên địa bàn 2 huyện trở lên.

IV. XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

  • Xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường là sự xác nhận của cơ quan quản lý môi trường đối với các Tổ chức đã xây dựng đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường, vận hành thử nghiệm hiệu quả và vận hành đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định về mặt bảo vệ môi trường.
  • Xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường là minh chứng các cam kết của Tổ chức về bảo vệ môi trường cho quá trình triển khai hoạt động của dự án, thể hiện rõ trách nhiệm của Tổ chức đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng.

V.QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

  • Quan trắc môi trường định kỳ là công việc phải thực hiện theo đúng báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường (KHBVMT) được duyệt. Quan trắc môi trường định kỳ là một trong những hồ sơ pháp lý để các tổ chức hoạt động một cách hợp pháp và được báo cáo tới cơ quan quản lý có chức năng, nhiệm vụ về quản lý môi trường. Kết quả quan trắc môi trường là căn cứ để tính toán phí xả thải, là cơ sở cho việc chứng minh cho hiệu quả của các hoạt động bảo vệ môi trường của cơ sở. Đồng thời, quan trắc môi trường thể hiện trách nhiệm của Tổ chức với cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường bền vững.
  • Tần suất quan trắc đối với dự án thực hiện ĐTM: 3 tháng/lần.
  • Tần suất quan trắc đối với dự án thực hiện KH BVMT: 6 tháng/lần.
  • Quan trắc môi trường được thực hiện bởi các tổ chức, đơn vị được cấp phép hoạt động bởi cơ quan quản lý có thẩm quyền.

VI.GIẤY PHÉP KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ XẢ THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

  • Giấy phép khai thác tài nguyên nước là sự cấp phép của cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài Nguyên và Môi Trường) trong lĩnh vực khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt, nước ngầm và nước biển.
  • Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là chứng nhận cho phép Tổ chức, doanh nghiệp được xả nước thải vào nguồn nước khi đáp ứng các quy định chất lượng nước thải và phù hợp với khu vực xả thải

VII. BÁO CÁO BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

  • Báo cáo bảo vệ môi trường là hoạt động tổ chức phải thực hiện định kỳ hằng năm theo quy định tại thông tư số 25/2019/TT-BTNMT về quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định số 40/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Báo cáo bảo vệ môi trường nhằm đánh giá, phân tích, tổng hợp và minh chứng các kết quả hoạt động bảo vệ môi trường của tổ chức. Đồng thời, Báo cáo bảo vệ môi trường được gửi tới các cơ quan quản lý có thẩm quyền và là cơ sở pháp lý đối chiếu khi thực hiện công tác thanh, kiểm tra.

VIII. CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI

  • Công nghệ xử lý nước thải tự động và hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo kết quả nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn.
  • Công nghệ xử lý khí thải hiện đại, tự động hóa, an toàn cho người lao động, chi phí vận hành thấp.
  • Công nghệ xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại mang tính chuyên dụng cao, có gắn hệ thống giám sát tự động.

IX. ĐÀO TẠO VỀ MÔI TRƯỜNG

  • Đào tạo nhận thức môi trường.
  • Đào tạo nhận biết và phân loại chất thải.
  • Đào tạo về các biện pháp sử dụng tiết kiệm hiệu quả tài nguyên và năng lượng.
  • Đào tạo về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, an toàn trong sử dụng hóa chất.
  • Đào tạo tập huấn, chuyển giao công nghệ về xử lý chất thải.

X. HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (ISO 14001)

  • ISO 14001 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường cho Tổ chức nhằm để kiểm soát môi trường một cách hiệu quả, ngăn ngừa rủi ro về môi trường, đồng thời giúp Tổ chức nâng cao năng lực quản trị trong việc tiết kiệm, tái chế, tái sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên và năng lượng từ đó giảm thiểu chi phí cho hoạt động bảo vệ môi trường.
  • Đạt được chứng nhận ISO 14001 là minh chứng hệ thống quản lý môi trường của Tổ chức được chuẩn hóa và chuyên nghiệp. Từ đó, Tổ chức sẽ có được sự tin tưởng cho cộng đồng, khách hàng, nhà đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Nghị định NĐ 40/2019/NĐ-CP quy định một số các loại hình Tổ chức phải thực hiện và đạt chứng nhận ISO 14001. Vì vậy áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 là một tiêu chí đánh giá sự tuân thủ các quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

XI. NHÃN XANH VIỆT NAM

  • Nhãn Xanh Việt Nam ( còn gọi là Nhãn sinh thái ) được dùng để chỉ ra những sản phẩm có mức độ ưu tiên chung về môi trường cao hơn so với những loại sản phẩm khác trong cùng một nhóm sản phẩm trên cơ sở đánh giá những tác động và ảnh hưởng lên môi trường của toàn bộ chu trình luân chuyển (vòng đời) của sản phẩm. Với mục tiêu liên tục cải thiện và duy trì chất lượng môi trường sống thông qua giảm thiểu sử dụng và tiêu dùng năng lượng, vật liệu cũng như các loại chất thải sinh ra do quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng phục vụ đời sống.
  • Khi tham gia chương trình này, các doanh nghiệp được hưởng những ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, ưu tiên về mua sắm công xanh, hỗ trợ giá và quảng bá tiêu thụ sản phẩm. Nhãn xanh Việt Nam được gắn trên những sản phẩm không chỉ tốt về chất lượng mà còn tuân thủ các yêu cầu môi trường trong quá trình sản xuất, sử dụng và tái chế.
  • Nhãn Xanh tạo cho khách hàng nhận diện được doanh nghiệp có trách nhiệm với môi trường và xã hội, khuyến khích sản phẩm xanh đi tới khách hàng đẳng cấp, ngăn chặn các sản phẩm tạo nhiều rác thải ra môi trường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp được tiếp cận các nguồn lực về vốn và công nghệ mới thân thiện môi trường. Tạo đẳng cấp/ sự thừa nhận cho chính người tiêu dùng/ doanh nghiệp tiêu dùng và hỗ trợ các mục tiêu môi trường khác.

XII. CHỨNG NHẬN TÚI NILON THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG

  • Chứng nhận túi nilon thân thiện môi trường là sự xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp (Bộ Tài Nguyên Môi Trường) trên cơ sở đánh giá đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định về sản phẩm túi Nilon thân thiện với môi trường.
  • Lợi ích của việc chứng nhận túi Nilon thân thiện môi trường giúp các Tổ chức, doanh nghiệp nghiệp vượt qua những rào cản kỹ thuật thâm nhập vào thị trường thế giới (Mỹ, Anh, Nhật,…). Nâng cao uy tín của Doanh nghiệp trên thị trường, tạo dựng niềm tin của khách hàng và là sự cam kết, khẳng định chất lượng của Tổ chức đối với sản phẩm của mình

XIII. CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI

  • Chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải là chứng nhận của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường cấp cho các Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu chế phẩm sinh học ở Việt Nam.
  • Để đạt được chứng nhận lưu hành, chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải phải được phân tích, kiểm nghiệm, khảo nghiệm đáp ứng theo các quy định hiện hành.

XIV. TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG CHUYÊN SÂU.

  • Tư vấn, xác định rủi ro môi trường và đưa ra các biện pháp tham khảo, ứng dụng vào trong phòng ngừa, ứng phó các sự cố môi trường.
  • Tư vấn các giải pháp theo yêu cầu riêng của khách hàng.
  • Tư vấn và cung cấp các công nghệ mới nhất ngành môi trường….

XV. CÁC DỊCH VỤ KHÁC:

  • Cung cấp các trang thiết bị quan trắc, phân tích môi trường.
  • Cung cấp thiết bị cảnh báo nhanh về an toàn môi trường.
  • Cung cấp các trang thiết bị bảo hộ an toàn về lao động và môi trường.